##common.pageHeaderLogo.altText##
Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng

ISSN:

Website: www.jomc.vn

Ứng dụng mô hình toán trong đánh giá ổn định đường bờ sông Hậu, đoạn qua phường Long Xuyên và Bình Đức, tỉnh An Giang

Huỳnh Văn Vẽ , Trần Văn Tuẩn , Lâm Tấn Phát , Huỳnh Vương Thu Minh , Trần Văn Tỷ

Tóm tắt

Nghiên cứu này ứng dụng kết hợp hai mô hình toán MIKE 3 và GeoSlope nhằm phân tích diễn biến thủy động lực, vận chuyển bùn cát và ổn định mái dốc bờ sông. Dữ liệu đầu vào bao gồm thông tin về thủy văn, địa hình, địa chất và kế thừa kết quả hiệu chỉnh từ mô hình MIKE 11. Trên cơ sở đó, mô hình MIKE 3 được sử dụng để mô phỏng sự biến đổi hình thái lòng dẫn trong các điều kiện mùa khô và mùa lũ. Đồng thời, mô hình GeoSlope được áp dụng để kiểm tra độ ổn định mái bờ sông với các kịch bản có và không có giải pháp công trình. Kết quả nghiên cứu cho thấy khu vực nghiên cứu có nguy cơ sạt lở cao trong điều kiện không có công trình bảo vệ, đặc biệt trong mùa kiệt khi mực nước xuống thấp. Việc áp dụng các giải pháp công trình giúp nâng cao đáng kể hệ số ổn định mái dốc, đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro sạt lở. Nghiên cứu khẳng định hiệu quả và tính khả thi của việc kết hợp mô hình MIKE – GeoSlope trong dự báo, đánh giá và đề xuất giải pháp bảo vệ bờ sông. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học phục vụ quản lý rủi ro, quy hoạch không gian ven sông và phát triển bền vững đô thị ven sông tại khu vực phường Long Xuyên và Bình Đức, tỉnh An Giang.

Tài liệu tham khảo

  1. N. H. Khuyên, N. T. Nụ, and B. T. Sơn, "Phân tích khả năng mất ổn định đường bờ sông Tiền qua huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang," Tạp chí Khí tượng Thủy văn, vol. 755, pp. 13-24, 2023.
  2. E. J. Anthony, G. Brunier, M. Besset, M. Goichot, P. Dussouillez, and V. L. Nguyen, "Linking rapid erosion of the Mekong River delta to human activities," Scientific reports, vol. 5, no. 1, p. 14745, 2015.
  3. Y. Gao, S. Sarker, T. Sarker, and O. T. Leta, "Analyzing the critical locations in response of constructed and planned dams on the Mekong River Basin for environmental integrity," Environmental Research Communications, vol. 4, no. 10, p. 101001, 2022.
  4. L. T. Phát, Đ. V. Duy, C. T. Hiếu, N. T. An, K. Lavane, and T. V. Tỷ, "Một số nhận định ban đầu về nguyên nhân gây mất ổn định bờ sông ở huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang," Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn, vol. 740, pp. 57-73, 2022.
  5. C. N. Thắng, N. T. Bình, and T. n. V. Tỷ, "Xây dựng bản đồ sạt lở bờ sông, kênh rạch nội đồng tỉnh An Giang-Phương pháp có sự tham gia của cộng đồng," Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường, no. 12, pp. 64-72, 2025.
  6. C. N. Thắng, P. H. H. Giang, L. H. Trí, and N. P. V. Anh, "Ảnh hưởng của tải trọng đến ổn định bờ sông Ông Chưởng, tỉnh An Giang," Tạp chí Vật liệu và Xây dựng-Bộ Xây dựng, vol. 13, no. 06, pp. 84-Trang 89, 2023.
  7. C. N. Thắng, N. T. Bình, and T. n. V. Tỷ, "Phân tích nguyên nhân và giải pháp phòng chống sạt lở trên hệ thống kênh rạch nội đồng tỉnh An Giang," Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, vol. 61, no. 5, pp. 37-46, 2025.
  8. P. L. M. Duyên, N. V. Bé, Đ. T. Anh, and V. P. Đ. Trí, "Ứng dụng mô hình thủy lực một chiều (1D) kết hợp với hai chiều (2D) trên đoạn Sông Hậu," Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, no. 45, pp. 82-89, 2016.
  9. D. V. Duy, T. V. Ty, L. T. Phat, H. V. T. Minh, N. T. Thanh, and N. K. Downes, "Assessing River Corridor Stability and Erosion Dynamics in the Mekong Delta: Implications for Sustainable Management," Earth, vol. 6, no. 2, p. 34, 2025.
  10. D. Mike, "Mike 3 Flow Model FM. Hydrodynamic Module Scientific Documentation," ed, 2022.
  11. K. Pareta, "Two‐dimensional morphological model for prediction of erosion of a reach of Brahmaputra River using MIKE 21C software with hydrodynamics and river morphology modules," River, vol. 2, no. 4, pp. 445-456, 2023.
  12. T. A. Dang and T. H. Tran, "Application of the Mike21C model to simulate flow in the lower Mekong river basin," SpringerPlus, vol. 5, no. 1, p. 1982, 2016.
  13. D. V. Duy et al., "Evaluating Water Level Variability Under Different Sluice Gate Operation Strategies: A Case Study of the Long Xuyen Quadrangle, Vietnam," Hydrology, vol. 12, no. 5, p. 102, 2025.
  14. N.T. Tựu and V. P. Đ. Trí, "Động thái dòng chảy ở vùng Tứ Giác Long Xuyên dưới tác động của đê bao ngăn lũ," Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, no. 25, pp. 85-93, 2013.
  15. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, “Dự án chỉnh trị dòng chảy nhằm hạn chế sạt lở, bảo vệ đô thị thành phố Long Xuyên thích ứng với biến đổi khí hậu,” 2013.
  16. E. Meyer-Peter and R. Müller, “Formulas for Bed-Load Transport,” Proceedings of the 2nd Meeting of the International Association for Hydraulic Structures Research (IAHR), Stockholm, Sweden, 1948, pp. 39–64.
  17. H. Rouse, “Modern Conceptions of the Mechanics of Fluid Turbulence,” Transactions of the American Society of Civil Engineers (ASCE), vol. 102, pp. 463–543, 1937.