##common.pageHeaderLogo.altText##
Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng

ISSN:

Website: www.jomc.vn

Đánh giá đặc trưng biến dạng và sức kháng cắt không thoát nước của đất sét yếu khu vực Tuy Hòa, Đắk Lắk

Nguyễn Thị Khánh Ngân , Hoàng Công Duy

Tóm tắt

Đề tài này tập trung đánh giá đặc trưng nén lún và cường độ sức kháng cắt không thoát nước của đất sét yếu Holocene tại Tuy Hòa, Đắk Lắk, nhằm làm rõ sự sai khác về giá trị của các thông số thu được từ các phương pháp thí nghiệm trong phòng. Kết quả thu được đất có hệ số rỗng lớn (e₀ = 1.49–1.83), hệ số nén cao (Cc = 0.52–0.58) và hệ số cố kết nhỏ (Cv ≈ 10⁻⁴ cm²/s), đặc trưng cho trạng thái cố kết bình thường (OCR = 0.93–1.16). Giá trị Su từ thí nghiệm nén một trục nở hông (4.6–20.45 kN/m²) thấp hơn 15–19% so với cắt trực tiếp. Su tăng theo độ sâu và có quan hệ gần tuyến tính với ứng suất pháp hữu hiệu theo phương thẳng đứng. Kết quả chỉ ra rằng thí nghiệm nén một trục nở hông phản ánh hợp lý hơn về mặt trượt phá hoại và nên được ưu tiên thực hiện trong các hồ sơ khảo sát địa chất trong thiết kế xây dựng công trình.

Tài liệu tham khảo

  1. . Lê Quý An, Nguyễn Công Mẫn, Nguyễn Văn Quì (1970). Cơ Học Đất. NXB Đại Học và Trung Học chuyên nghiệp, Việt Nam.
  2. . Châu Ngọc Ẩn (1970). Nền Móng. NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  3. . Châu Ngọc Ẩn (2012). Cơ Học Đất. NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  4. . Phạm Quang Đông, Bùi Văn Trường, Trịnh Minh Thụ (2013). Nghiên cứu quá trình biến đổi áp lực nước lỗ rỗng và biến dạng của nền đất yếu khi cố kết chân không bằng mô hình vật lý. Tạp chí Địa kỹ thuật , pp. 12 - 21.
  5. . Phùng Hữu Hải, Bùi Văn Bình, Dương Văn Bình, Nguyễn Ngọc Dũng (2012). Một số kết quả nghiên cứu đặc trưng độ bền và biến dạng của đất hệ tầng Thái Bình ở khu vực huyện Kỳ Anh - Hà Tĩnh bằng thí nghiệm nén ngang. Tuyển tập các báo cáo hội nghị khoa học lần thứ 20 Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội.
  6. . Hoàng Thị Xuân Hương (2022). Nghiên cứu tính chất xây dựng của đất loại sét yếu Holocen vùng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên Huế. Luận án tiến sĩ địa chất học, Đại học Huế, Việt Nam.
  7. . Nguyễn Thị Phương Khuê (2020). Một số kết quả khi thí nghiệm nén một trục nở hông của đất bằng thiết bị nén ba trục. Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng, Số18(1), pp. 17-22.
  8. . Nguyễn Văn Thành, Huỳnh Ngọc Sang, Thiềm Quốc Tuấn (2005). Đặc điểm cố kết của sét Holocene và Pleistocene ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí phát triển KH-CN, Số 2(8), pp. 45-49.
  9. . Lê Hoàng Việt, Huỳnh Văn Hiệp (2013). Tương quan sức chống cắt không thoát nước của sét mềm theo độ sâu và mức độ nén chặt. Tạp chí Khoa học Công nghệ, Số 8, pp. 24-29.
  10. . Nguyễn Thị Ngọc Yến, Nguyễn Thị Phương Khuê (2016). Đặc tính biến dạng-Cố kết thấm và sức kháng cắt của một số đất loại sét phân bố ở thành phố Đà Nẵng. Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng, Số 7(104), pp. 67-71.
  11. . Braja M. Das. (2019). Advanced Soil Mechanics, 5th Edition. Taylor & Francis Group, London New York.
  12. . Aleksander S. Gundersen*, Ragnhild C. Hansen, Tom Lunne, Jean-Sebastien L’Heureu and Stein O (2019). Strandvik, Characterization and engineering properties of the NGTS Onsoy soft clay site. AIMS Geosciences, 5(3), pp. 665-703.
  13. . Md. l kramul Hoque, Muzamir Hasan*, Nusrat Jahan Mim (2023). Shear strength of soft clay reinforced with single encased stone dust column. Jurnal Teknologi, pp. 27-34.
  14. . Bin Huang, Shiqian Cai*, Jingjing Li, Kunming Wu and Wenhui Yang (2023). Undrained strength of clay determined from simple shear test. Frontiers in Earth Science, pp. 1-13.
  15. . Rolf Larsson (1977). Basic behavior of Scandinavian soft clays, Rapport No 4. Swedish geotekniska instiut, Linkoping.
  16. . H.E. Low*, T. Lunne, K. H. Andersen, M. A. Sjursen, X. Li and M. F. Randolp. (2010). Estimation of intact and remoulded undrained shear strength from penetration tests in soft clays. Geotechnique, No. 11, pp. 843-859.
  17. . Takashi Tsuchida (2000). Evaluation of undrained shear strength of soft clay with consideration of sample quality. Soils and foundations, Vol 40, pp. 29-42.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả