##common.pageHeaderLogo.altText##
Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng

ISSN:

Website: www.jomc.vn

Kiểm định thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến bố trí tổng mặt bằng thi công công trình dân dụng tại Đồng bằng sông Cửu Long

Đỗ Thị Mỹ Dung , Đỗ Trọng Nghĩa , Trần Thị Mỹ Hạnh

Tóm tắt

Bố trí tổng mặt bằng thi công là một nội dung có tính tổng hợp trong quản lý công trường, chịu ảnh hưởng đồng thời bởi điều kiện tự nhiên, đặc điểm công trình, công nghệ thi công, tổ chức sản xuất, bối cảnh kinh tế – xã hội và các yêu cầu pháp lý. Đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, các đặc điểm như nền đất yếu, địa hình thấp trũng, mực nước ngầm cao, mùa mưa kéo dài và nguy cơ ngập úng làm cho việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến bố trí tổng mặt bằng thi công cần được tiếp cận bằng công cụ định lượng có độ tin cậy. Nghiên cứu này nhằm xây dựng và kiểm định thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến bố trí tổng mặt bằng thi công công trình dân dụng tại Đồng bằng sông Cửu Long. Bộ thang đo ban đầu gồm 6 nhóm yếu tố và 28 biến quan sát, được hình thành từ tổng quan tài liệu, khảo sát thực tế và ý kiến chuyên gia. Dữ liệu từ 182 phiếu khảo sát hợp lệ được phân tích bằng thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá. Kết quả cho thấy các nhóm thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,779 đến 0,902; hệ số KMO đạt 0,768; kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000; sáu nhân tố được rút trích với tổng phương sai giải thích đạt 65,907%. Kết quả nghiên cứu xác nhận cấu trúc thang đo gồm 6 nhóm yếu tố và cung cấp cơ sở định lượng cho việc đánh giá, quản lý và phát triển các mô hình nghiên cứu tiếp theo về bố trí tổng mặt bằng thi công trong điều kiện đặc thù của vùng.

Tài liệu tham khảo

  1. P.P. Zouein and I.D. Tommelein, “Dynamic layout planning using a hybrid incremental solution method,” Journal of Construction Engineering and Management, 125(6), 400–408, 1999. DOI: 10.1061/(ASCE)0733-9364(1999)125:6(400)
  2. E. Elbeltagi, T. Hegazy, and A. Eldosouky, “Dynamic layout of construction temporary facilities considering safety,” Journal of Construction Engineering and Management, 130(4), 534–541, 2004. DOI: 10.1061/(ASCE)0733-9364(2004)130:4(534)
  3. K. El-Rayes and A. Khalafallah, “Trade-off between safety and cost in planning construction site layouts,” Journal of Construction Engineering and Management, 131(11), 1186–1195, 2005. DOI: 10.1061/(ASCE)0733-9364(2005)131:11(1186)
  4. F. Sadeghpour, O. Moselhi, and S. Alkass, “Computer-aided site layout planning,” Journal of Construction Engineering and Management, 132(2), 143–151, 2006. DOI: 10.1061/(ASCE)0733-9364(2006)132:2(143)
  5. H.M. Sanad, M.A. Ammar, and M.E. Ibrahim, “Optimal construction site layout considering safety and environmental aspects,” Journal of Construction Engineering and Management, 134(7), 536–544, 2008. DOI: 10.1061/(ASCE)0733-9364(2008)134:7(536)
  6. M.H. Sebt, E. Parvaresh Karan, and M.R. Delavar, “Potential application of GIS to layout of construction temporary facilities,” International Journal of Civil Engineering, 6(4), 235–245, 2008.
  7. K. El-Rayes and H. Said, “Dynamic site layout planning using approximate dynamic programming,” Journal of Computing in Civil Engineering, 23(2), 119–127, 2009. DOI: 10.1061/(ASCE)0887-3801(2009)23:2(119)
  8. X. Ning, K.C. Lam, and M.C.K. Lam, “Dynamic construction site layout planning using max-min ant system,” Automation in Construction, 19(1), 55–65, 2010. DOI: 10.1016/j.autcon.2009.09.002
  9. M. Andayesh and F. Sadeghpour, “Dynamic site layout planning through minimization of total potential energy,” Automation in Construction, 31, 92–102, 2013. DOI: 10.1016/j.autcon.2012.11.039
  10. F. Sadeghpour and M. Andayesh, “The constructs of site layout modeling: an overview,” Canadian Journal of Civil Engineering, 42(3), 199–212, 2015. DOI: 10.1139/cjce-2014-0303
  11. M. Xu, Z. Mei, S. Luo, and Y. Tan, “Optimization algorithms for construction site layout planning: a systematic literature review,” Engineering, Construction and Architectural Management, 27(8), 1913–1938, 2020. DOI: 10.1108/ECAM-08-2019-0457
  12. M. Salah, R. Khallaf, E. Elbeltagi, and H. Wefki, “Construction site layout planning: a social network analysis,” Buildings, 13(10), 2637, 2023. DOI: 10.3390/buildings13102637
  13. L. Wang, Q. Wang, S. Dong, Y. Cao, and L. Wang, “Facilitating circular transition in the construction industry: optimizing a prefabricated construction site layout using a novel BIM-integrated SLP-GA model,” Buildings, 14(9), 2841, 2024. DOI: 10.3390/buildings14092841
  14. L.Đ. Long và N.T. Phúc, “Nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua sắm bền vững trong các dự án xây dựng tại Đồng bằng sông Cửu Long,” Tạp chí Vật liệu và Xây dựng, 16(1), 149–156, 2026. DOI: 10.54772/jomc.01.2026.1212
  15. Đ.H. Hoàng, N.Q. Tuấn và T.Đ. Quang, “Đề xuất ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong công tác bóc tách khối lượng cho các công trình xây dựng tại Việt Nam,” Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Xây dựng Miền Tây, 1, 54–62, 2022
  16. L.J. Cronbach, “Coefficient alpha and the internal structure of tests,” Psychometrika, 16(3), 297–334, 1951. DOI: 10.1007/BF02310555
  17. H.F. Kaiser, “An index of factorial simplicity,” Psychometrika, 39(1), 31–36, 1974. DOI: 10.1007/BF02291575
  18. M.S. Bartlett, “A note on the multiplying factors for various χ2 approximations,” Journal of the Royal Statistical Society. Series B, 16(2), 296–298, 1954.