##common.pageHeaderLogo.altText##
Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng

ISSN:

Website: www.jomc.vn

Đánh giá khả năng ứng dụng BIM trong quản lý rủi ro về tiến độ và chi phí: Nghiên cứu đối với dự án hạ tầng giao thông tại Hà Nội

Nguyễn Hữu Thắng , Nguyễn Văn Bắc , Phan Văn Chương , Phạm Quang Đạt

Tóm tắt

Các dự án hạ tầng giao thông tại Hà Nội thường đối mặt với nhiều rủi ro ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí thi công như thay đổi thiết kế, chậm giải phóng mặt bằng, biến động giá vật liệu và hạn chế trong công tác phối hợp giữa các bên tham gia dự án. Trong bối cảnh chuyển đổi số của ngành xây dựng, Mô hình thông tin công trình (Building Information Modeling – BIM) được xem là công cụ tiềm năng hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm rủi ro đến tiến độ và chi phí thi công, đồng thời phân tích khả năng hỗ trợ của BIM trong việc giảm thiểu các rủi ro tương ứng. Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát chuyên gia kết hợp với các phương pháp thống kê mô tả. Kết quả cho thấy rủi ro giải phóng mặt bằng và pháp lý là nhóm có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến tiến độ và chi phí thi công, trong khi BIM được đánh giá hỗ trợ hiệu quả nhất đối với rủi ro thiết kế và thay đổi thiết kế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất phân loại các nhóm rủi ro theo ma trận kết hợp giữa mức độ ảnh hưởng và khả năng hỗ trợ của BIM nhằm hỗ trợ các nhà quản lý dự án xác định các lĩnh vực ưu tiên ứng dụng BIM trong quản lý rủi ro. Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ vai trò của BIM trong quản lý tiến độ và chi phí đối với các dự án hạ tầng giao thông tại Hà Nội.

Tài liệu tham khảo

  1. S. A. Assaf and S. Al-Hejji, “Causes of delay in large construction projects,” Int. J. Proj. Manag., vol. 24, no. 4, pp. 349–357, 2006, doi: 10.1016/j.ijproman.2005.11.010.
  2. M. Sambasivan and Y. W. Soon, “Causes and effects of delays in Malaysian construction industry,” Int. J. Proj. Manag., vol. 25, no. 5, pp. 517–526, 2007, doi: 10.1016/j.ijproman.2006.11.007.
  3. B. Flyvbjerg, M. K. S. Holm, and S. L. Buhl, “How common and how large are cost overruns in transport infrastructure projects?,” Transp. Rev. A Transnatl. Transdiscipl. J., vol. 23, no. 1, pp. 71–88, 2003, doi: 10.1080/01441640309904.
  4. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị quyết số 56/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội. 2022.
  5. P. M. I. (PMI), A Guide to the Project Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 7th Editio. Newtown Square, PA, USA: Project Management Institute, 2021.
  6. R. Sacks, G. Lee, L. Burdi, and M. Bolpagni, BIM Handbook: A Guide to Building Information Modeling for Owners, Designers, Engineers, Contractors, and Facility Managers, Fourth edi. John Wiley & Sons, 2025. doi: https://doi.org/10.1002/9781394222254.fmatter.
  7. S. AZHAR, “Building Information Modeling (BIM): Trends, Benefits, Risks, and Challenges for the AEC Industry,” Leadersh. Manag. Eng., vol. 11, no. 3, pp. 241–252, 2011, doi: https://doi.org/10.1061/(ASCE)LM.1943-5630.0000127.
  8. B. Succar, “Building information modelling framework: A research and delivery foundation for industry stakeholders,” Autom. Constr., vol. 18, no. 3, pp. 357–375, 2009, doi: 10.1016/j.autcon.2008.10.003.
  9. D. Bryde, M. Broquetas, and J. M. Volm, “The project benefits of Building Information Modelling (BIM),” Int. J. Proj. Manag., vol. 31, no. 7, pp. 971–980, Oct. 2013, doi: 10.1016/J.IJPROMAN.2012.12.001.
  10. Y. Lu, Z. Wu, R. Chang, and Y. Li, “Building Information Modeling (BIM) for green buildings: A critical review and future directions,” Autom. Constr., vol. 83, no. June, pp. 134–148, 2017, doi: 10.1016/j.autcon.2017.08.024.
  11. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 17/3/2023 phê duyệt lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình. Hà Nội, 2023.
  12. T. V. Tâm, “Ứng dụng BIM trong quản lý tiến độ và chi phí xây dựng trong giai đoạn thi công tích hợp trên CDE,” Tạp chí điện tử của Bộ Xây dựng, 2025, [Online]. Available: https://tapchixaydung.vn/ung-dung-bim-trong-quan-ly-tien-do-va-chi-phi-xay-dung-trong-giai-doan-thi-cong-tich-hop-tren-cde-20201224000032893.html
  13. P. T. Vân, P. T. Dũng, H. Tùng, and N. T. C. Nhung, “Nghiên cứu ứng dụng mô hình BIM phục vụ quản lý dự án trong quá trình thi công công trình giao thông,” Tạp chí xây dựng, pp. 170–173, 2025.
  14. Viện kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng, “Nghiên cứu ứng dụng mô hình thông tin công trình trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (giao thông đô thị và cấp thoát nước) tại Việt Nam,” 2020.
  15. N. A. Thư, N. T. Phong, and T. A. Hân, “Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý thiết kế dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị,” Tạp chí Vật liệu và Xây dựng, vol. 01, no. 14, pp. 81–89, 2024, doi: 10.54772/jomc.01.2024.627.
  16. T. Q. Duy and T. N. N. Trường, “Nghiên cứu ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong thiết kế hạ tầng đô thị,” Tạp chí xây dựng, pp. 174–179, 2025.
  17. H. Jr., J. F., B. W. C., B. B. J., and A. R. E., Multivariate Data Analysis. Pearson, 2009.