##common.pageHeaderLogo.altText##
Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng

ISSN:

Website: www.jomc.vn

Mô hình nghĩa trang xanh trong phát triển bền vững tại thành phố Hà Nội

Nguyễn Thị Thanh Mai , Trần Quốc Thái

Tóm tắt

Quá trình đô thị hóa nhanh tại Việt Nam đang làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang, gây áp lực lên tài nguyên đất, môi trường và hệ thống hạ tầng đô thị. Trong khi đó, mô hình quy hoạch và quản lý nghĩa trang hiện nay vẫn chủ yếu theo hướng truyền thống, chưa phát huy được vai trò của nghĩa trang như một thành phần của hệ thống không gian xanh đô thị. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các cách tiếp cận về mô hình nghĩa trang xanh trên thế giới, từ đó luận giải vai trò, đặc trưng và khả năng áp dụng mô hình nghĩa trang xanh, an táng xanh trong điều kiện thực tiễn của Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu bao gồm tổng quan tài liệu, phân tích – so sánh, khảo sát thực địa, điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chuyển đổi các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện hữu thành mô hình nghĩa trang xanh, an táng xanh có thể góp phần sử dụng đất hiệu quả, giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường không gian xanh và bảo tồn các giá trị văn hóa, tâm linh của cộng đồng, góp phần vào sự phát triển đô thị bền vững tại Hà Nội.

Tài liệu tham khảo

  1. UBND Thành phố Hà Nội, “Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND về Ban hành quy định quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội,” UBND TP Hà Nội, Hà Nội, Apr. 2026. Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: https://vanban.hanoi.gov.vn/chi-tiet-van-ban/ve-viec-ban-hanh-quy-dinh-quan-ly-su-dung-nghia-trang-tren-dia-ban-thanh-pho-ha-noi-240676
  2. K. McClymont and D. Sinnett, “Planning Cemeteries: Their Potential Contribution to Green Infrastructure and Ecosystem Services,” Front. Sustain. Cities, vol. 3, Dec. 2021, doi: 10.3389/frsc.2021.789925.
  3. Á. Sallay, I. G. Tar, Z. Mikházi, and K. Takács, “The place of cemeteries in the urban green infrastructure network and public expectations,” Fábos Conference on Landscape and Greenway Planning, vol. 7, no. 1, Aug. 2022, doi: 10.7275/wv1h-6f48.
  4. M. Asim Ibrahim, M. Petersson, M. Åström, and M. Johansson, “Physical environmental hazards associated with the Swedish death care industry,” Safety Science, vol. 165, p. 106195, Sep. 2023, doi: 10.1016/j.ssci.2023.106195.
  5. A. Clayden, T. Green, J. Hockey, and M. Powell, “Cutting the lawn − Natural burial and its contribution to the delivery of ecosystem services in urban cemeteries,” Urban Forestry & Urban Greening, vol. 33, pp. 99–106, Jun. 2018, doi: 10.1016/j.ufug.2017.08.012.
  6. N. Faivre, M. Fritz, T. Freitas, B. de Boissezon, and S. Vandewoestijne, “Nature-Based Solutions in the EU: Innovating with nature to address social, economic and environmental challenges,” Environmental Research, vol. 159, pp. 509–518, Nov. 2017, doi: 10.1016/j.envres.2017.08.032.
  7. Thủ tướng Chính phủ, “Quyết định 496/2014/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050,” Chính phủ, Hà Nội, Aug. 2014. Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=173172
  8. T. T. M. Nguyễn, “Kết quả khảo sát hiện trạng nghĩa trang tại các phường Hoàng Mai và Thượng Cát, Hà Nội,” Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Hà Nội, 2026.
  9. Viện Nghiên cứu đô thị và phát triển bền vững, “Toạ đàm Nghĩa trang và An táng xanh hướng đến đô thị xanh, bền vững,” Hà Nội: Tổng hội Xây dựng Việt Nam, 2024.
  10. Phan T. T., “Tổng quan về quy hoạch và quản lý nghĩa trang an táng xanh tại Thành phố Hà Nội,” TCXD, no. 11, pp. 139–139, 2024, Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: https://vjol.vista.gov.vn/tcxd/article/view/104886
  11. Nguyễn T. T. M., Tâm C., and Công P. V., “Quản lý phát triển mô hình nghĩa trang xanh tại các thành phố Việt Nam,” qhdt, vol. 133, no. 1, pp. 112–117, 2025, Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: https://vjol.vista.gov.vn/qhdt/article/view/133954
  12. “Niên giám thống kê Thành phố Hà Nội.” Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: https://thongkehanoi.nso.gov.vn/nien-giam-thong-ke
  13. Ban Phục vụ lễ tang Hà Nội, “Kiến trúc công viên nghĩa trang khu vực ven đô Hà Nội hướng đến đô thị xanh, bền vững,” presented at the Toạ đàm Nghĩa trang và An táng xanh hướng đến đô thị xanh, bền vững, Hà Nội: Tổng hội Xây dựng Việt Nam, 2024.
  14. A. Jaszczak, J. Kostecki, E. Pochodyła-Ducka, and A. Greinert, “Cemeteries as Sustainable Elements of Urban Green Space: Legal, Ecological, and Spatial Perspectives from Central and Eastern Europe,” Sustainability, vol. 18, no. 1, pp. 1–31, 2025, Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: https://ideas.repec.org//a/gam/jsusta/v18y2025i1p212-d1825849.html
  15. I. Säumel, S. Butenschön, and N. Kreibig, “Gardens of life: Multifunctional and ecosystem services of urban cemeteries in Central Europe and beyond—Historical, structural, planning, nature and heritage conservation aspects,” Front. Environ. Sci., vol. 10, p. 1077565, Jan. 2023, doi: 10.3389/fenvs.2022.1077565.
  16. M. P. Pearson, The archaeology of death and burial. Stroud : Sutton, 1999. Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: http://archive.org/details/archaeologyofdea0000park
  17. P. Grabalov and H. Nordh, “The Future of Urban Cemeteries as Public Spaces: Insights from Oslo and Copenhagen,” Planning Theory & Practice, vol. 23, no. 1, pp. 81–98, Jan. 2022, doi: 10.1080/14649357.2021.1993973.
  18. “Capsula Mundi - The biodegradable urn to become a tree after death,” Capsula Mundi. Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: https://www.capsulamundi.it/en/
  19. “Eco-friendly burials take root across China - Chinadaily.com.cn.” Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: https://www.chinadaily.com.cn/a/202604/07/WS69d45cfca310d6866eb41edd.html
  20. F. Cifuentes, “Seoul Memorial Park / Haeahn Architecture,” ArchDaily. Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: https://www.archdaily.com/261656/seoul-memorial-park-haeahn-architecture
  21. A. Jones, “Koukokuji Buddhist Temple in Tokyo,” Atlas Obscura. Accessed: Jul. 06, 2026. [Online]. Available: http://www.atlasobscura.com/places/kokoku-ji-rurid-en-columbarium
  22. J. Rugg, “Defining the place of burial: What makes a cemetery a cemetery?,” Mortality, vol. 5, no. 3, pp. 259–275, Nov. 2000, doi: 10.1080/713686011.
  23. E. Keijzer, “The environmental impact of activities after life: life cycle assessment of funerals,” The International Journal of Life Cycle Assessment, vol. 22, pp. 715–730, May 2017, doi: 10.1007/s11367-016-1183-9.
  24. “Crematoria technical guidance: Who it’s for and how to use it,” GOV.UK. Accessed: Jul. 07, 2026. [Online]. Available: https://www.gov.uk/government/publications/crematoria-process-guidance-note/crematoria-technical-guidance-who-its-for-and-how-to-use-it
  25. “Inland Ash Scattering Facilities.” Accessed: Jul. 07, 2026. [Online]. Available: https://www.nea.gov.sg/our-services/after-death/inland-ash-scattering-facilities.
  26. M. Pawlett et al., “The contribution of natural burials to soil ecosystem services: Review and emergent research questions,” Applied Soil Ecology, vol. 194, p. 105200, Feb. 2024, doi: 10.1016/j.apsoil.2023.105200.
  27. “Xinhua Headlines: China reinvents ancestral veneration with green, modern goodbyes.” Accessed: Jul. 07, 2026. [Online]. Available: https://english.news.cn/20250405/4f3191d56609486db6ff75ea9d000f7b/c.html
  28. Bộ Xây dựng, “Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7956:2008 về Nghĩa trang đô thị,” 2008. [Online]. Available: https://vanbanphapluat.co/data/2017/08/287750_tcvn7956-2008.pdf?__cf_chl_f_tk=eFSa30pSyx5Wvmrzl5ZoemioeI6DIWDiiKCj.1c1t6k-1783396468-1.0.1.1-6qWtd3fe0vt2SgE.Q7YobJ0jc7iOyuWzuGt2uM4DlKM
  29. Bộ Xây dựng, “Thông tư số 15/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng: Ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.” Accessed: Jul. 07, 2026. [Online]. Available: http://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=209582
  30. “Tỷ lệ hỏa táng tại Hà Nội đạt khoảng 63,2%.” Accessed: Jul. 07, 2026. [Online]. Available: https://hanoimoi.vn/ty-le-hoa-tang-tai-ha-noi-dat-khoang-63-2-11242.html
  31. “Tỷ lệ hỏa táng trên toàn thành phố Hà Nội đạt khoảng 82%.” Accessed: Jul. 07, 2026. [Online]. Available: https://mttqhanoi.org.vn/ty-le-hoa-tang-tren-toan-thanh-pho-ha-noi-dat-khoang-82.htm
  32. D. J. Nowak, E. J. Greenfield, R. E. Hoehn, and E. Lapoint, “Carbon storage and sequestration by trees in urban and community areas of the United States,” Environmental Pollution, vol. 178, pp. 229–236, Jul. 2013, doi: 10.1016/j.envpol.2013.03.019.