##common.pageHeaderLogo.altText##
Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng

ISSN:

Website: www.jomc.vn

Thiết kế và kiểm chứng hiện trường hỗn hợp bê tông nhựa SMA 12,5 sử dụng nhựa đường polyme PMB III: Minh chứng từ một dự án ở Hải Phòng và kiến nghị cho công tác tiêu chuẩn hóa

Trần Thị Cẩm Hà , Nguyễn Quang Phúc , Nguyễn Chí Công

Tóm tắt

Hỗn hợp đá vữa nhựa (SMA) đã được sử dụng rộng rãi ở Mỹ, châu Âu và Trung Quốc nhưng còn rất hạn chế ở Việt Nam, nơi mới chỉ có tiêu chuẩn cơ sở TCCS 36:2021/TCĐBVN và đang trong quá trình nâng cấp thành tiêu chuẩn quốc gia. Bài báo phân tích bộ số liệu liên tục của một dự án tại Hải Phòng cho hỗn hợp SMA 12,5 dùng nhựa đường polyme PMB III và 0,3% phụ gia sợi xenlulô, trải qua bốn giai đoạn: thiết kế sơ bộ theo cốt liệu nguội, thiết kế hoàn thiện theo cốt liệu nóng, trộn thử tại trạm và thảm thử kèm khoan mẫu hiện trường. Ba kết quả có ý nghĩa được rút ra. Thứ nhất, ngưỡng hình thành khung đá tiếp xúc (VCAmix ≤ VCAdrc) nằm trong một dải rất hẹp quanh tỷ lệ phối trộn cốt liệu thô 67–68%; cấp phối 67% không đạt với chênh lệch chỉ 0,10 điểm phần trăm, và kết luận này được xác nhận độc lập trên hai bộ vật liệu khác nhau. Thứ hai, độ rỗng dư tăng đơn điệu từ 3,32% khi thiết kế lên 4,50% trên mẫu khoan trong khi độ chặt lu lèn đạt 99,2%; quan hệ thể tích tất định giữa hai đại lượng cho thấy yêu cầu “độ rỗng dư mẫu khoan nằm trong 3,0÷4,0%” của Điều 9.5.6 TCCS 36:2021 là bất khả thi về nguyên tắc, trong khi ngoại lệ kèm theo (đến 5,0% với K ≥ 0,99) mới là quy định khả thi và chặt chẽ. Thứ ba, hỗn hợp có độ ổn định động rất cao trong không khí (4843–6215 lần/mm) nhưng chiều sâu vệt hằn trung bình đạt 7,32 mm khi ngâm nước ở 60 °C sau 20.000 chu kỳ với độ phân tán lớn giữa hai vệt. Trên cơ sở đó, bài báo kiến nghị năm nội dung cụ thể cho dự thảo tiêu chuẩn quốc gia về SMA.

Tài liệu tham khảo

  1. E. R. Brown, L. A. Jr. Cooley, Designing Stone Matrix Asphalt Mixtures for Rut-Resistant Pavements, NCHRP Report 425. Washington D.C.: Transportation Research Board, National Research Council, 1999
  2. American Association of State Highway and Transportation Officials, AASHTO M 325: Standard Specification for Stone Matrix Asphalt (SMA).
  3. European Committee for Standardization (CEN), EN 13108-5:2016. Bituminous mixtures – Material specifications – Part 5: Stone Mastic Asphalt, 2016.
  4. Bộ Giao thông Vận tải Trung Quốc, JTG F40-2004. 公路沥青路面施工技术规范 (Quy phạm kỹ thuật thi công mặt đường nhựa đường bộ), 2004.
  5. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, TCCS 36:2021/TCĐBVN. Lớp mặt đường bằng hỗn hợp đá vữa nhựa (SMA) – Thi công và nghiệm thu (Stone Mastic Asphalt Pavement Layer – Construction and Acceptance), 2021.
  6. Nguyễn Quang Phúc, Trần Thị Cẩm Hà, Lương Xuân Chiểu, Heng Wei Chaur, “Nghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu của hỗn hợp đá vữa nhựa (sma) sử dụng phụ gia viatop”, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, Tập 76, Số 06, 902-915, 2025. https://doi.org/10.47869/tcsj.76.6.7
  7. Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 8860-1÷12:2011. Bê tông nhựa – Phương pháp thử, 2011.
  8. Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 8820:2011. Hỗn hợp bê tông nhựa nóng – Thiết kế theo phương pháp Marshall, 2011.
  9. American Association of State Highway and Transportation Officials, AASHTO T 305: Standard Method of Test for Determination of Draindown Characteristics in Uncompacted Asphalt Mixtures.
  10. Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 11415:2016. Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ hao mòn cantabro, 2016.
  11. Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 12914:2020. Bê tông nhựa - Xác định khả năng kháng ẩm của mẫu đã đầm chặt, 2020.
  12. Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 11634–2:2017. Bê tông nhựa rỗng thoát nước – Thử nghiệm thấm nước – Phần 2: Thử nghiệm hiện trường, 2017.
  13. Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 13899:2023. Hỗn hợp nhựa – Phương pháp thử vệt hằn bánh xe, 2023.
  14. American Association of State Highway and Transportation Officials, AASHTO T 324: Standard Method of Test for Hamburg Wheel-Track Testing of Compacted Asphalt Mixtures.
  15. Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 8864:2011. Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét – Thử nghiệm, 2011.
  16. Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 8866:2011. Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát – Thử nghiệm, 2011.