##common.pageHeaderLogo.altText##
Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng

ISSN:

Website: www.jomc.vn

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của sợi phi kim đến một số đặc trưng cơ lý của vữa cường độ cao định hướng ứng dụng cho công trình biển

Ngô Xuân Hùng , Ngô Trung Hiếu , Ngô Tôn Hiếu , Đỗ Mạnh Nam , Nguyễn Vũ Sơn Tùng , Nguyễn Văn An , Nguyễn Sỹ Đức , Lê Huy Việt

Tóm tắt

Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của sợi phi kim đến các đặc trưng cơ lý của vữa cường độ cao (HSM) nhằm định hướng ứng dụng cho công trình biển. HSM với cường độ và độ đặc chắc cao có nhiều ưu điểm khi áp dụng cho công trình biển với sự xâm thực của ion clorua, sulfat, sóng biển và chu kỳ thủy triều tuy nhiên có nhước điểm chống nứt kém và độ giòn cao. Nghiên cứu này tập trung đánh giá ảnh hưởng của sợi phi kim (polypropylene, PP với ưu điểm vượt trội về chống ăn mòn, khối lượng riêng thấp, không dẫn điện và chống hóa chất tốt) đến một số đặc trưng vật liệu như độ chảy, cường độ nén, cường độ kéo khi uốn, khối lượng thể tích của HSM. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, khi tăng tỷ lệ sợi PP từ 0,25% đến 1,0% trong vữa, độ chảy xòe có xu hướng giảm. Khối lượng thể tích của các mẫu dao động từ 2223 đến 2432 kg/m³. Hàm lượng sợi phi kim từ 0,25% trở lên làm giảm đáng kể cường độ nén và uốn, cho thấy sự gián đoạn trong cấu trúc vật liệu. Khi hàm lượng sợi PP tăng từ 0,25 đến 1%, cường độ chịu nén có xu hướng giảm từ 92,65 MPa đến 80,56 MPa. Cường độ chịu uốn của HSM đạt giá trị lớn nhất khi hàm lượng sợi PP đạt 0,5% (11,95 MPa). Các kết quả này cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm để thiết kế và ứng dụng HSM hiệu quả, bền vững cho công trình biển.


 

Tài liệu tham khảo

  1. D.J. Kim, G.J. Park, H.V. Le, D. Moon, Fresh and hardened properties of steel fiber-reinforced grouts containing ground granulated blast-furnace slag, Constr. Build. Mater. 122 (2016) 332–342. https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2016.06.005.
  2. D. Vo, K.T. Thi, N. Phan, Ảnh hưởng của sợi thép đến tính chất kỹ thuật của bê tông cường độ cao, Tạp Chí Khoa Học và Công Nghệ Đại Học Đà Nẵng (2020) 16–19.
  3. D.M. Hiệp, B. Lê, A. Tuấn, N.V. Thanh, N. Đình, G. Nam, Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng cốt sợi thép đến tính chất của bê tông cốt liệu nhẹ, Tạp Chí Vật Liệu và Xây Dựng (2023) 23–29.
  4. Đặng Văn Phi, Tăng Văn Lâm, Lê Huy Việt, Đàm Anh Tuấn, Hồng Tiến Thắng, Vũ Ngọc Trụ, Ảnh Hưởng Của Nanosilica Đến Cường Độ Liên Kết Bề Mặt Cốt Sợi Thép Trong Bê Tông Cường Độ Siêu Cao, Tạp Chí Vật Liệu và Xây Dựng - Bộ Xây Dựng 14 (2024) 23–29. https://doi.org/10.54772/jomc.03.2024.701.
  5. P.T. Tùng, N.T. Hiếu, N. Quang Văn, Nghiên cứu thực nghiệm hiệu quả gia cường kháng uốn của dầm bê tông cốt thép bị ăn mòn bằng tấm sợi composite cfrp, Xây Dựng 15 (2024) 1–16.
  6. N.T. Thắng, V.P. Lê, Nghiên cứu ảnh hưởng của cốt sợi phân tán đến một số tính chất của bê tông trong môi trường ăn mòn, Xây Dựng 8 (2022) 90–95.
  7. T. Nguyễn Anh, Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi tự nhiên trong bê tông NFRC tại Việt Nam, Xây Dựng 07 (2023) 106–110.
  8. M. Zhao, X. Zhang, Y. Zhang, Effect of free water on the flowability of cement paste with chemical or mineral admixtures, Constr. Build. Mater. 111 (2016) 571–579. https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2016.02.057.
  9. L.H. Viet, N. Van Khuay, L.N. Nam, P. Van Khai, T.D. Tu, L. Tang Van, T. Pham Xuan, Nghiên cứu chế tạo bê tông hạt mịn cường độ chịu nén trên 100 MPa sử dụng hạt xỉ thép thay thế cát, Vật Liệu và Xây Dựng 13 (2023) 5–12.
  10. P.Đ. Hùng, L.A. Tuấn, Tính chất cơ học của bê tông Geopolymer sử dụng tro bay gia cường sợi Poly-propylene, Tạp Chí KHCN Xây Dựng 01 (2016) 60–67.