##common.pageHeaderLogo.altText##
Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng

ISSN:

Website: www.jomc.vn

Đề xuất mô hình và hệ giả thuyết nghiên cứu các yếu tố tác động đến hệ thống quản lý chi phí vật liệu xây dựng của dự án đường bộ cao tốc ở việt nam: Tiếp cận PLS-SEM

Nguyễn Tiến Bùi , Vũ Ngọc Phương , Nguyễn Thị Tuyết Dung , Trần Văn Khôi

Tóm tắt

Chi phí vật liệu xây dựng (VLXD) thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí xây dựng công trình đường bộ cao tốc và là cấu phần biến động mạnh nhất, song các nghiên cứu trong nước hiện nay về quản lý chi phí VLXD của loại hình dự án này còn thiếu một mô hình lý thuyết tích hợp, có khả năng kiểm định định lượng. Trên cơ sở tổng hợp tám nhóm lý thuyết nền đa ngành (quản lý dự án, lý thuyết nguồn lực, lý thuyết chi phí giao dịch, lý thuyết chuỗi cung ứng, lý thuyết tình huống, lý thuyết bên liên quan, quản lý rủi ro và mô hình chấp nhận công nghệ), bài báo đề xuất mô hình nghiên cứu theo cấu trúc X→M→Y, trong đó bảy nhóm yếu tố bối cảnh (X1-X7) tác động đến hệ thống hoạt động quản lý chi phí VLXD (M, biến trung gian), qua đó ảnh hưởng đến kết quả quản lý chi phí VLXD (Y). Trên cơ sở mô hình, bài báo xây dựng hệ thống tám giả thuyết nghiên cứu (H1-H8) và trình bày phương pháp kiểm định dự kiến bằng kỹ thuật bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS 4. Mô hình và hệ giả thuyết là khung phân tích cho các nghiên cứu định lượng tiếp theo về quản lý chi phí VLXD của dự án đường bộ cao tốc ở Việt Nam; kết quả kiểm định thực nghiệm sẽ được công bố trong các công trình kế tiếp.

Tài liệu tham khảo

  1. PMI - Project Management Institute (2021), A Guide to the Project Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 7th ed., Newtown Square, PA: PMI.
  2. Fleming, Q. W.; Koppelman, J. M. (2016), Earned Value Project Management, 4th ed., Newtown Square, PA: Project Management Institute.
  3. Wernerfelt, B. (1984), "A resource-based view of the firm", Strategic Management Journal, 5(2), pp. 171-180.
  4. Barney, J. (1991), "Firm resources and sustained competitive advantage", Journal of Management, 17(1), pp. 99-120.
  5. Donaldson, L. (2001), The Contingency Theory of Organizations, Thousand Oaks, CA: Sage Publications.
  6. Lawrence, P. R.; Lorsch, J. W. (1967), Organization and Environment: Managing Differentiation and Integration, Boston: Harvard Business School Press.
  7. Lambert, D. M.; Cooper, M. C. (2000), "Issues in supply chain management", Industrial Marketing Management, 29(1), pp. 65-83.
  8. Williamson, O. E. (1985), The Economic Institutions of Capitalism, New York: The Free Press.
  9. Akerlof, G. A. (1970), "The market for lemons: Quality uncertainty and the market mechanism", Quarterly Journal of Economics, 84(3), pp. 488-500.
  10. Freeman, R. E. (1984), Strategic Management: A Stakeholder Approach, Boston: Pitman.
  11. Elkington, J. (1997), Cannibals with Forks: The Triple Bottom Line of 21st Century Business, Oxford: Capstone Publishing.
  12. UNDRR - United Nations Office for Disaster Risk Reduction (2015), Sendai Framework for Disaster Risk Reduction 2015-2030, Geneva: United Nations.
  13. Davis, F. D. (1989), "Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology", MIS Quarterly, 13(3), pp. 319-340.
  14. Wang, R. Y.; Strong, D. M. (1996), "Beyond accuracy: What data quality means to data consumers", Journal of Management Information Systems, 12(4), pp. 5-33.
  15. Baccarini, D. (1996), "The concept of project complexity: A review", International Journal of Project Management, 14(4), pp. 201-204.
  16. Flyvbjerg, B.; Holm, M. S.; Buhl, S. (2002), "Underestimating costs in public works projects", Journal of the American Planning Association, 68(3), pp. 279-295.
  17. Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng - Bộ Xây dựng (truy cập 2025), Cơ sở dữ liệu công bố/tra cứu giá vật liệu xây dựng, thiết bị, chỉ số giá và giá ca máy.
  18. Nguyễn Văn Tài; Trần Thị Lan (2022), "Quản lý chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Thực trạng và giải pháp", Tạp chí Xây dựng.
  19. Hair, J. F.; Risher, J. J.; Sarstedt, M.; Ringle, C. M. (2019), "When to use and how to report the results of PLS-SEM", European Business Review, 31(1), pp. 2-24.
  20. Henseler, J.; Ringle, C. M.; Sarstedt, M. (2015), "A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling", Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), pp. 115-135.
  21. Fornell, C.; Larcker, D. F. (1981), "Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error", Journal of Marketing Research, 18(1), pp. 39-50.
  22. Ringle, C. M.; Wende, S.; Becker, J.-M. (2022), SmartPLS 4, Oststeinbek: SmartPLS GmbH. Available at: https://www.smartpls.com.
  23. Creswell, J. W.; Plano Clark, V. L. (2017), Designing and Conducting Mixed Methods Research, 3rd ed., Thousand Oaks, CA: SAGE Publications.
  24. Eastman, C.; Teicholz, P.; Sacks, R.; Liston, K. (2011), BIM Handbook: A Guide to Building Information Modeling, 2nd ed., Hoboken, NJ: Wiley.
  25. Nguyễn Tiến Bùi; Trần Văn Khôi (2024), "Các yếu tố tác động kiểm soát giá vật liệu xây dựng đối với dự án xây dựng đường bộ cao tốc", Tạp chí Xây dựng, số 04/2024, tr. 56-60.
  26. Nguyễn Tiến Bùi; Trần Văn Khôi (2024), "Mô hình thời gian - chi phí - chất lượng trong kiểm soát chi phí vật liệu xây dựng đường bộ cao tốc", Tạp chí Xây dựng, số 05/2024, tr. 43-45.
  27. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2024), Nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Quản lý xây dựng, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.
  28. Bùi Ngọc Toàn (2018), Quản lý dự án xây dựng - Thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước xây dựng, Hà Nội: NXB Xây dựng.
  29. Nguyễn Văn Cường (2022), "Hoàn thiện cơ sở dữ liệu giá và chỉ số giá xây dựng phục vụ dự toán - quyết toán", Tạp chí Kinh tế Xây dựng.
  30. Ban Quản lý dự án 85 (2022), Văn bản tổng hợp, đánh giá và đề xuất giải pháp khắc phục các bất cập liên quan đến quản lý dự án, quản lý chi phí, định mức xây dựng, quản lý chất lượng thi công và hợp đồng xây dựng các dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 1 và 2, Hà Nội.