##common.pageHeaderLogo.altText##
Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng

ISSN:

Website: www.jomc.vn

Rào cản đối với huy động vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp cho hệ thống đê biển tại Thành phố Hải Phòng

Bùi Thị Ngọc Lan , Phạm Bình Thơ , Vũ Minh Đức , Phùng Nhật Duy , Phạm Tiến Dũng , Lê Đức Anh

Tóm tắt

Bài báo tập trung nhận diện, xác định mức độ ưu tiên của các nhóm rào cản và đề xuất giải pháp huy động nguồn vốn xã hội hóa từ khu vực doanh nghiệp cho hệ thống đê biển tại TP. Hải Phòng. Kết quả rà soát cho thấy toàn bộ 220,0 km đê biển hiện chưa đáp ứng yêu cầu về an toàn; nhu cầu vốn tối thiểu để nâng cấp ước tính 8.354,4 tỷ đồng, trong khi ngân sách nhà nước mới đáp ứng khoảng 10%. Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp (mixed-methods), sử dụng phân tích thứ bậc (AHP) và ma trận SWOT để xác định và phân tích các nhóm rào cản. Kết quả cho thấy “Tài chính và thị trường” là nhóm rào cản có mức độ ảnh hưởng cao nhất (39,54%), tiếp đến là “Thể chế và pháp lý” (25,06%). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tính chất hàng hóa công cộng của công trình đê biển, làm hạn chế khả năng hình thành nguồn thu trực tiếp và kéo dài thời gian hoàn vốn. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất khung chính sách giai đoạn 2027–2030, trong đó kết hợp cơ chế PPP, sử dụng vốn nhà nước làm vốn dẫn dắt, các công cụ tài chính xanh và mô hình liên kết bảo vệ bờ biển - khu công nghiệp - cảng biển nhằm tăng khả năng tạo doanh thu và thu hút nguồn lực tư nhân.

Tài liệu tham khảo

  1. Lan, B. T. N., Thanh, D. T., Thanh, L. C., & Phin, T. T. (2026). Mobilizing sustainable investment for Vietnam’s coastal dike System: determinants and policy solutions. International Journal of Sustainable Construction Engineering Technology, 17(1). https://doi.org/10.30880/ijscet.2026.17.01.004
  2. Bùi Thị Ngọc Lan, Thân Đức Lương, Đồng Thị Diệu Trinh, Nguyễn Hữu Thuyên, & Phan Dương Yến Nhi. (2026). Giải pháp huy động tài chính xanh cho hạ tầng chống ngập lụt đô thị ven biển thành phố Hải Phòng. Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng, 16(02), tr. 187 – 195. DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2026.1203.
  3. Chính phủ (2023). Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 02/12/2023 phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  4. Bisaro, A., Hinkel, J., & Global Climate Forum (GCF). (2018). Mobilizing private finance for coastal adaptation: A literature review. WIREs Climate Change, 9(3), e514. https://doi.org/10.1002/wcc.514
  5. Lan, B. T. N., Hung, N. M., Thanh, D. T., & Hai, D. T. (2026). Flood risk under sea-level rise and lessons on adaptation policies in coastal urban management: a case study in Hai Phong City, Vietnam. Humanities and Social Sciences Communications. https://doi.org/10.1057/s41599-026-08131-w.
  6. OECD (2023). Scaling up adaptation finance in developing countries: Challenges and opportunities for international providers. In Green Finance and Investment. OECD Publishing. https://www.oecd.org/content/dam/oecd/en/publications/reports/2023/11/scaling-up-adaptation-finance-in-developing-countries_4f4b0a0a/b0878862-en.pdf
  7. Quốc hội (2026), Luật Đê điều số 77/VBHN-VPQH được Quốc hội ban hành ngày 25/3/2026.
  8. Quốc hội (2026), Luật Phòng, chống thiên tai số 85/VBHN-VPQH được Quốc hội ban hành ngày 27/03/2026.
  9. Quốc hội (2026). Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH về Luật Đầu tư công ban hành ngày 05/02/2026.
  10. Quốc hội (2024), Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 29/11/2024.
  11. Quốc hội (2024). Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng.
  12. Chính phủ (2021). Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
  13. Bộ Xây dựng (2025). Quyết định số 756/QĐ-BXD ngày 05/6/2025 phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước và vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  14. Saaty, R. W., Jr. (1987). The Analytic Hierarchy Process-What it is and how it is used. In Mat/D Modeling (Vols. 9–9, Issues 3–5, pp. 161–176).

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

1 2 > >>